Ở cột mốc 4-5 tuổi, con có nhiều năng lượng và chơi đùa suốt ngày. Làm thế nào để cung cấp tốt nhất cho sự phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần đặc biệt là khả năng Trí tuệ A+. Sau đây là các dưỡng chất được chuyên gia kiến nghị:

enfa, enfa a+, dinh duong, be, 4 tuoi

AI (Adequate intake):

lượng dưỡng chất ước lượng cho một đứa trẻ trung bình khỏe mạnh.

 

RDA (Recommended Daily Allowance):

Lượng dưỡng chất trung bình cần thu nhận đáp ứng đủ nhu cầu từ 97% trở lên của trẻ khỏe mạnh, chỉ số này chính xác hơn chỉ số AI.

 

ARA (arachidonic acid)

  • Tác dụng ARA là một loại a-xít béo không sinh cholesterol và là a-xít béo omega-6 quan trọng trong não. Chất này rất cần thiết cho sự phát triển của não và thị giác, được hình thành trong các tế bào của con người từ a-xít linoleic (một a-xít béo omega-6).
  • Liều lượng Viện y học khuyến cáo chỉ số AI của linoleic acid ( tiền chất của ARA) 10g/ngày.
  • Nguồn bổ sung sữa công thức được chứng minh lâm sàng giúp trẻ phát triển trí não, quả hạch, các loại hạt và dầu thực vật- như dầu hướng dương, dầu hoa rum, và dầu bắp- là những nguồn cung cấp acid béo omega-6. Thịt, thịt gia cầm, trứng chứa một lượng nhỏ ARA.

 

 

Calcium

  • Tác dụng giúp xương và răng phát trển chắc khỏe, giúp đông cầm máu, và hỗ trợ chức năng cơ bắp và thần kinh.
  • Liều lượng chỉ số RDA 1000mg/ngày.
  • Nguồn bổ sung sữa công thức được chứng minh lâm sàng giúp trẻ phát triển trí não, sữa chua, phô mai, các sản phẩm ngũ cốc cao sản, các loại rau xanh (cải xoăn, rau collard, mù tạc), cá mòi, cá hồi.

 

Carbohydrates (mainly lactose)

  • Tác dụng Carbonhydrate cung cấp năng lượng cho sự phát triển và hoạt động hàng ngày của trẻ; chúng giúp chất đạm được sử dụng hiệu quả trong việc tạo mô mới. Đường có nguồn gốc từ carbonhydrate là nguồn năng lượng chính của não, và là nguồn cung cấp ổn định giúp điều hòa năng lượng, tinh thần và sự tập trung- những điều kiện thiết yếu cho việc học.
  • Liều lượng Chỉ số RDA  130g/ngày.
  • Nguồn bổ sung Ngũ cốc nguyên hạt như bánh mì và ngũ cốc, khoai tây, bắp, đậu, rau, trái cây và rau xanh.

 

Folate

  • Tác dụng Folate hỗ trợ sự tăng trưởng và phát triển của các tế bào máu và sự hình thành các thành phần di truyền trong mỗi tế bào não cũng như tế bào toàn cơ thể.
  • Liều lượng Chỉ số RDA là 200 mcg/ ngày.
  • Nguồn bổ sung Gan, rau xanh, các loại đậu, ngũ cốc nguyên hạt và bánh mì, sản phẩm ngũ cốc cao sản, cam, dưa đỏ và thịt bò nạc.

 

Iodine

  • Tác dụng I-ốt giúp điều tiết sự tăng trưởng của tế bào và sự tổng hợp các hormone tuyến giáp, ảnh hưởng đến não, cũng như cơ bắp, tim, thận và tuyến yên. Thiếu i-ốt có thể gây ra các vấn đề về phát triển thần kinh và là nguyên nhân hàng đầu của chứng chậm phát triển trí não trên toàn cầu.
  • Liều lượng Chỉ số RDA là 90 mcg/ngày.
  • Nguồn bổ sung hải sản và muối chứa I ốt.

 

Iron

  • Tác dụng Sắt là khoáng chất thiết yếu cho sự hình thành và hoạt động của các tế bào hồng cầu, vốn có nhiệm vụ mang ô-xy lên não và giúp não tăng trưởng. Thiếu sắt trong giai đoạn đầu đời có thể gây thiểu năng, chậm vận động và bất thường về mặt hành vi.
  • Liều lượng chỉ số RDA là 10mg/ngày.
  • Nguồn bổ sung Thịt, gan, các loại đậu, bánh mì, ngũ cốc nguyên hạt, sản phẩm ngũ cốc cao sản và rau lá màu xanh đậm.

 

Niacin

  • Tác dụng Niacin giúp cơ thể giải phóng năng lượng từ các chất dinh dưỡng khác.
  • Liều lượng chỉ số RDA là 8mg/ngày.
  • Nguồn bổ sung Thịt, gia cầm, cá, ngũ cố nguyên hạt, bánh mì, san phẩm ngũ cốc cao sản, lòng đỏ trứng gà.

 

Protein

  • Tác dụng Protein tạo thành, duy trì và phục hồi các mô của trẻ. Chất này có tác dụng sản sinh các hormone, enzyme và kháng thể, giúp điều tiết quá trình phát triển của cơ thể và cung cấp năng lượng.
  • Liều lượng Chỉ số RDA là 19g/ngày.
  • Nguồn bổ sung Thịt, cá, gia cầm, long đỏ trứng, phô mai,

 

Riboflavin (vitamin B2)

  • Tác dụng Vitamin B2 giúp cơ thể sử dụng năng lượng từ các chất dinh dưỡng khác.
  • Liều lượng Chỉ số RDA là 0.6 mg/ngày.
  • Nguồn bổ sung Thịt, các sản phẩm từ sữa, lòng đỏ trứng, đậu, rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt và bánh mì, sãn phẩm ngũ cốc cao sản.

 

Thiamin (vitamin B1)

  • Tác dụng Thiamin cần thiết cho hoạt động của hệ thần kinh và giúp cơ thể giải phóng năng lượng từ carbohydrate. Chất này cũng đóng vai trò trung tâm đối với sự phát triển não bộ và sự trao đổi chất. Thiếu thiamin ở trẻ sơ sinh có thể gây rối loạn ngôn ngữ nghiêm trọng.
  • Liều lượng Chỉ số RDA là 0.6 mg/ngày.
  • Nguồn bổ sung Thịt lợn nạc; mầm lúa mì, ngũ cốc nguyên hạt và bánh mì, ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc nguyên hạt khác; đậu; và khoai tây.

 

Vitamin A

  • Tác dụng Vitamin A đẩy mạnh sự phát triển toàn diện, đặc biệt là tạo làn da, tóc và lớp màng nhầy khỏe, hỗ trợ hệ miễn dịch và tái sinh sản cũng như sự phát triển thị giác.
  • Liều lượng chỉ số RDA là 400 mcg/ngày ( tương đương retinol hoạt động).
  • Nguồn bổ sung gan, lòng đỏ trứng, rau và trái cây màu vàng đậm, xanh đậm.

 

Vitamin B6

  • Tác dụng Vitamin B6 giúp cơ thể tạo các mô và chuyển hóa chất béo, rất cần thiết cho sự phát triển của hệ thần kinh trung ương. Loại vitamin B này cũng hỗ trợ sự tổng hợp các dẫn truyền thần kinh, giúp điều chỉnh cảm xúc và các chức năng khác cả não bộ.
  • Liều lượng Chỉ số RDA là 0.6 mg/ngày.
  • Nguồn bổ sung Gan, thịt; sản phẫm ngũ cốc nguyên hạt như bành mì và ngũ cốc, đậu và khoai tây.

 

Vitamin B12

  • Tác dụng Vitamin B12 tăng chức năng của hệ thần kinh và sự hình thành thành phần di truyền trong các tế bào máu.
  • Liều lượng Chỉ số RDA là 1.2 mcg/ngày.
  • Nguồn bổ sung thịt, cá, gia cầm, phô mai, lòng đỏ trứng và gan.

 

Vitamin C

  • Tác dụng Là thành phần cấu thành collagen - là một protein dung để tạo thành xương, sụn, cơ và mô lien kết- vitamin C giúp duy trì mao mạch khỏe mạnh, mau lành vết thương, hấp thu sắt, phỏng chống nhiễm trùng. Và vitamin C cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của não bộ
  • Liều lượng Chỉ số RDA là 25mg/ngày.
  • Nguồn bổ sung Trái cây (trái cây họ cam quýt, đu đủ, dưa đỏ, dâu tây) và rau (khoai tây, bắp cải).

 

Vitamin D

  • Tác dụng Tăng cường sự hấp thu canxi và phốt pho, giúp xương chắc khỏe và ngăn ngừa loãng xương.
  • Liều lượng Chỉ số RDA là 15mcg/ngày (như cholecalciferol, một dạng của vitamin D, dựa trên một sự giả định của ánh sáng mặt trời tối thiểu).
  • Nguồn bổ sung Lòng đỏ trứng, gan, cá giàu chất béo, và ánh nắng mặt trời (tổng hợp trong cơ thể trên sự tiếp xúc cùa da với mặt trời).

 

Vitamin E

  • Tác dụng bảo vệ vitamin A và cần thiết cho acid béo. Ngăn ngừa phá hủy mô.
  • Liều lượng Chỉ số RDA 7 mcg/ngày ( như alpha tocopherol)
  • Nguồn bổ sung Rau xanh, dầu thực vật, mầm lúa mạch, ngũ cốc nguyên hạt và bánh mì, ngũ cốc cao sản, bơ, gan, lòng đỏ trứng.

 

Vitamin K

  • Tác dụng Giúp đông máu tốt.
  • Liều lượng Chỉ số AI 55 mcg/ngày.
  • Nguồn bổ sung dầu thực vật, rau xanh, thịt lợn, và gan.

 

Zinc

  • Tác dụng Giúp hệ miễn dịch khỏe mạnh, cũng như giúp lành vết thương và đông cầm máu, tạo thành xương và mô. Kẽm là kim loại có nhiều nhất trong não chỉ sau sắt, đóng vai trò thiết yếu trong sự phát triển và chức năng của hệ thần kinh trung ương.
  • Liều lượng Chỉ số RDA là 5 mcg/ngày.
  • Nguồn bổ sung Thịt, gan, lòng đỏ trứng, hàu và các loại hải sản khác, bánh mì ngũ cốc nguyên hạt và các loại ngũ cốc khác, sản phẩm ngũ cốc cao sản và đậu.